|
Chương 2. BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN VÀ XÁC SUẤT
Tóm tắt chương
Bài 1.
Phép thử, biến cố và quan hệ các biến cố́
1.1.
Định
nghĩa phép thử, khái niệm biến cố ngẫu nhiên:
Hiện tượng ngẫu nhiên
là những hiện tượng có thể xuất hiện nhưng cũng có thể không
xuất hiện khi một số điều kiện cơ bản gây nên hiện tượng đó được
thực hiện.
Các hiện tượng ngẫu nhiên là đối
tượng nghiên cứu của xác suất. Lí thuyết xác suất nghiên cứu
tính quy luật của các hiện tượng đó để có thể dự báo kết quả của
chúng.
Khái niệm về phép thử ngẫu
nhiên, biến cố ngẫu nhiên được hiểu như sau: Một
nhóm các điều kiện nào đó ( có thể lặp đi lặp lại vô số lần)
được thực hiện thì ta nói có một phép thử ngẫu nhiên được
thực hiện. Để cho gọn, ta nói là phép thử thay cho phép
thử ngẫu nhiên.
Mỗi sự kiện có tính chất xảy ra
hay không xảy ra khi thực hiện một phép thử được gọi là một
biến cố ngẫu nhiên hay còn gọi là biến cố.
Ta dùng các chữ cái A, B, C,…để kí hiệu các biến cố.
Biến cố không bao giờ xảy ra khi
phép thử được thực hiện gọi là biến cố rỗng, kí hiệu là
.
Biến cố chắc chắn sẽ xảy ra khi một phép thử được thực hiện gọi
là biến cố chắc chắn, kí hiệu là
.
1.2. Quan hệ giữa các biến cố
Định nghĩa 1.1: Cho
A và B là hai biến cố của cùng một phép thử.
Ta nói rằng:
a)
Biến cố A thuận lợi ( hay kéo theo) đối với
biến cố B, kí hiệu là A B,
nếu trong phép thử đó biến cố A xuất hiện thì biến cố B cũng
xuất hiện.
b) Biến
cố A đồng nhất ( hay bằng) biến cố B, kí hiệu A=B, nếu
đồng thời A thuận lợi đối với B và B cũng thuận lợi đối với A.
c) A
và B là hai biến cố xung khắc nếu chúng không thể đồng
thời xuất hiện trong một phép thử.
d) A
là biến cố đối lập với biến cố B, kí hiệu là
,
nếu A xuất hiện khi và chỉ khi B không xuất hiện.
e) A
và B là hai biến cố đồng khả năng nếu trong phép thử đó
không có biến cố nào được ưu tiên xuất hiện hơn biến cố kia.
1.3. Các phép toán trên các
biến cố:
Định nghĩa 1.2: Cho
A và B là hai biến cố của một phép thử. Ta gọi:
a) Hợp
của hai biến cố A và B là một biến cố H, kí hiệu H=A B,
xảy ra khi và chỉ khi ít nhất một trong hai biến cố A hoặc B
xảy ra .
Nếu A và B là hai biến cố xung
khắc thì ta viết A+B thay cho A B
và gọi là tổng trực tiếp ( hay tổng) của hai biến cố đó.
b) Giao
( hay tích) của hai biến cố A và B là biến cố G, kí hiệu là G=A B
hay G=A.B, xảy ra khi và chỉ khi đồng thời cả hai biến cố A và
B cùng xảy ra .
c) Hiệu
của hai biến cố A và B là biến cố M, ký hiệu M=A\B,
xảy ra khi và chỉ khi biến cố A xảy ra và B không xảy
ra.
Các phép toán trên biến cố
tương tự như các phép toán trên tập hợp, vì có thể xem
biến cố là 1 tập hợp.
Định nghĩa 1.3:
Biến cố A gọi là biến cố sơ cấp (hay cơ bản), nếu
thì
A=B hoặc A=C.
Định nghĩa 1.4: Cho
B1,B2,…,Bn là các biến cố của
một phép thử. Ta nói rằng họ n biến cố trên thành lập hệ đầy
đủ các biến cố của phép thử đó, nếu:
i) Chúng
đôi một xung khắc với nhau, tức là
;
ii) .
Nếu các biến cố Bk (
k=1, 2, …, n) đều là các biến cố sơ cấp thì ta nói họ n biến cố
đó gọi là không gian các biến cố sơ cấp.
Định nghĩa 1.5:
Tập hợp tất
cả các biến cố đôi một ( xung khắc) có thể xảy ra của một
phép thử gọi là không gian mẫu.
Ký hiệu: .
Không gian các biến cố sơ cấp cũng là một không gian mẫu.
Bài 2.
Định nghĩa xác suất và các tính chất
2.1
Định nghĩa xác suất theo dạng cổ điển:
Định nghĩa 2.1:
( định nghĩa xác suất cổ điển)
Cho
là
hệ đầy đủ các biến cố đồng khả năng của một phép thử và A là
biến cố trong phép thử đó. Giả sử trong hệ trên có k biến cố
thuận lợi đối với A, tức là:

Ta gọi tỉ số
là
xác suất của biến cố A.
Ta có thể viết lại định
nghĩa 2.1 như sau:

2.2 Định nghĩa xác suất theo
dạng thống kê
Định nghĩa 2.2:
Nếu số phép thử n càng lớn, tần suất m/n của biến
cố A càng tiến về số cố định p thì ta nói A ổn định
ngẫu nhiên và gọi p là xác suất của biến cố A.
2.3 Tính chất:
Tính chất 1:
.
Tính chất 2:

Tính chất 3:

Tính chất 4:
.
Bài 3.
Xác suất có điều kiện, sự độc lập các biến cố́
3.1
Xác suất điều kiện:
Định nghĩa 3.1:
Ta gọi xác suất có điều kiện, ký hiệu P(A/B) của
biến cố A trong điều kiện biến cố B đã xuất hiện là tỉ số:

3.2 Công thức xác suất
tích:
Đối với hai biến cố A và B bất kì
(của cùng một phép thử) ta có công thức xác suất tích:
.
(3.2)
3.3 Công thức xác suất
toàn phần, công thức Bayès:
Giả sử A1, A2,…,
An là hệ đầy đủ các biến cố của một phép thử và B là
một biến cố trong phép thử đó. Khi đó:
a)
công thức xác suất toàn phần:
P(B)=P(B/A1)P(A1)+P(B/A2)P(A2)+…+P(B/An)P(An)
(3.3)
( được gọi là đầy đủ).
b) công thức Bayès:
(3.4)
3.4 Sự độc lập các biến
cố:

Định nghĩa 3.2
Với A và B là hai biến cố của
phép thử. Ta nói rằng hai biến cố A và B là độc lập với
nhau, nếu:
Nhận xét 3.2:
Về mặt định tính có thể
nói rằng hai biến cố A và B độc lập nếu sự xảy ra (
hay không xảy ra ) của biến cố A không ảnh hưởng đến sự
xảy ra (hay không ) biến cố B.
Nhận xét 3.3:
Từ công thức xác suất tích ,
biến cố A và B được gọi là độc lập khi và chỉ khi hoặc
P(A/B)=P(A) hoặc P(B/A)=P(B).
Bài 4. Xác
suất nhị thức
4.1
Dãy phép thử Bernoulli:
Định nghĩa 4.2 Ta
gọidãy phép thử J1, J2,…,Jn là
dãy phép thử Bécnuli, nếu các điều kiện sau đây được thoả mã:
(i) J1,
J2,…,Jn là dãy phép thử độc lập;
(ii) Trong
mỗi phép thử Jk chỉ có hai biến cố B hoặc
có
thể xảy ra;
(iii) Xác
suất để biến cố B xuất hiện trong mỗi phép thử không đổi và đều
bằng p.
4.2 Công thức xác suất nhị
thức:
Giả sử biến cố B trong phép thử J
xuất hiện với xác suất P(B)=p. Khi lặp lại n lần phép thử đó một
cách độc lập, xác suất để trong n lần đó có k lần xuất hiện biến
cố B được xác định bởi công thức:
,với k=0,1,2,3,..,n. (4.1)
Công thức trên gọi là công
thức xác suất nhị thức, nói gọn là công thức Bernoulli.
4.3 Số
có khả năng nhất:
Cách tìm giá trị
số có khả năng nhất ( là số k ứng với xác suất Pn(k;p)
đạt giá trị cực đại ) như sau:
+ Nếu np-q nguyên
thì có 2 giá trị k0 =np-q và k1 =
np-q+1 để xác suất Pn(k) đạt cực đại ;
+ Nếu np-q không
nguyên thì có 1 giá trị k0 = [np-q]+1 để xác
suất Pn(k) đạt cực đại; trong đó ký hiệu
[np-q] là chỉ phần giá trị nguyên của số np-q sau khi bỏ
phần thập phân .
|