|
Chương
2. BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN VÀ XÁC SUẤT
Bài 1. Biến
cố, phép thử và quan hệ biến cố
1.1 Định nghĩa phép thử,
khái niệm biến cố ngẫu nhiên:
- Khi tung một đồng tiền, có thể
xuất hiện mặt ngửa nhưng cũng có thể không xuất hiện mặt ngửa.
- Khi gieo một con xúc xắc, có
thể xuất hiện mặt 6 chấm nhưng cũng có thể không xuất hiện mặt 6
chấm.
- Khi gieo một hạt ngô lấy từ
trong kho giống, hạt ngô có thể nảy mầm nhưng cũng có thể không
nảy mầm.
- Kiểm tra ngẫu nhiên một học
sinh th́ em đó có thể thuộc bài nhưng cũng có thể không thuộc
bài.
Những hiện tượng trên gọi là hiện
tượng ngẫu nhiên.
Vậy hiện tượng ngẫu nhiên là
những hiện tượng có thể xuất hiện nhưng cũng có thể không xuất
hiện khi một số điều kiện cơ bản gây nên hiện tượng đó được thực
hiện.
Các hiện tượng ngẫu nhiên là đối
tượng nghiên cứu của xác suất. Lí thuyết xác suất nghiên cứu
tính quy luật của các hiện tượng đó để có thể dự báo kết quả của
chúng.
Khái niệm về phép thử ngẫu
nhiên, biến cố ngẫu nhiên được mô tả như sau:
- Gieo một con xúc xắc, xem như
đă thực hiện một phép thử.
- Tung một đồng tiền, xem như đă
thực hiện một phép thử.
- Gieo một hạt ngô xuống đất màu
và theo dơi sự nảy mầm của nó, xem như đă thực hiện một phép
thử.
- Kiểm tra một học sinh, ta cũng
có một phép thử.
Vậy khi một nhóm các điều kiện
nào đó ( có thể lặp đi lặp lại vô số lần) được thực hiện th́ ta
nói có một phép thử ngẫu nhiên được thực hiện. Để cho gọn, ta
nói là phép thử thay cho phép thử ngẫu nhiên.
Mỗi sự kiện có tính chất xảy ra
hay không xảy ra khi thực hiện một phép thử được gọi là một
biến cố ngẫu nhiên hay c̣n gọi là biến cố. Ta dùng các chữ cái
A, B, C,…để kí hiệu các biến cố.
Biến cố không bao giờ xảy ra khi
phép thử được thực hiện gọi là biến cố rỗng, kí hiệu là .
Biến cố chắc chắn sẽ xảy ra khi một phép thử được thực hiện gọi
là biến cố chắc chắn, kí hiệu là .
Ví dụ 1.1
Trong phép thử tung đồng tiền, ta
kí hiệu:
+ S là biến cố xuất hiện mặt sấp,
ta viết:
S= “ Xuất hiện mặt
sấp”.
+ N là biến cố xuất hiện mặt
ngửa, ta viết:
N= “ Xuất hiện mặt
ngửa”.
Ví dụ 1.2
Trong phép thử gieo một con xúc
xắc, ta kí hiêu:
+ Qk = “ Xuất hiện mặt k chấm”;
với k=1; 2; 3; 4; 5; 6.
+ Qc = “ Xuất hiện mặt có số chấm
chẵn”.
+ Ql = “ Xuất hiện mặt có số chấm
lẻ”.
+ Qnt = “ Xuất hiện mặt có số
chấm là số nguyên tố”.
Ví dụ 1.3
Trong phép thử kiểm tra một học
sinh, ta kí hiệu:
+ T = “ Học sinh đó thuộc bài”.
+ K = “ Học sinh đó không thuộc
bài”.
1.2. Quan hệ giữa các biến cố
Định nghĩa 1.1: Cho A và B là hai
biến cố của cùng một phép thử.
Ta nói rằng:
a) Biến cố A thuận lợi ( hay kéo
theo) đối với biến cố B, kí hiệu là A B,
nếu trong phép thử đó biến cố A xuất hiện th́ biến cố B cũng
xuất hiện.
b) Biến cố A đồng nhất ( hay
bằng) biến cố B, kí hiệu A=B, nếu đồng thời A thuận lợi đối với
B và B cũng thuận lợi đối với A.
c) A và B là hai biến cố xung
khắc nếu chúng không thể đồng thời xuất hiện trong một phép thử.
d) A là biến cố đối lập với biến
cố B, kí hiệu là ,
nếu A xuất hiện khi và chỉ khi B không xuất hiện.
e) A và B là hai biến cố đồng khả
năng nếu trong phép thử đó không có biến cố nào được ưu tiên
xuất hiện hơn biến cố kia.
Ví dụ 1.4
Trong phép thử gieo xúc xắc
- Biến cố Q1, Q3, Q5 Ql.
- Biến cố Q2, Q4, Q6 Qc.
- Biến cố Q2, Q3, Q5 Qnt.
- Ql và Q5, Q2 và Q4,… là những
cặp biến cố xung khắc.
Nếu ta kí hiệu:
Kc= “ Xuất hiện mặt có số chấm
không chẵn”,
Kl= “ Xuất hiện mặt số chấm không
lẻ”
th́ Kc=Ql, Kl=Qc, Qc= và
Ql=
Q1 và Q6; Qc và Qn t ; Qc và Ql
là những cặp biến cố đồng khả năng.
Ví dụ 1.5
Trong phép thử tung đồng tiền S= và
N=
Ví dụ 1.6
Rơ ràng là:
- Biến cố rỗng thuận lợi đối với
mọi biến cố.
- Mọi biến cố đều thuận lợi đối
với biến cố chắc chắn.
1.3. Các phép toán trên các
biến cố:
Định nghĩa 1.2: Cho A và B là hai
biến cố của một phép thử. Ta gọi:
a) Hợp của hai biến cố A và B là
một biến cố H, kí hiệu H=A B,
xảy ra khi và chỉ khi ít nhất một trong hai biến cố A hoặc B
xảy ra .
Nếu A và B là hai biến cố xung
khắc th́ ta viết A+B thay cho A B
và gọi là tổng trực tiếp ( hay tổng) của hai biến cố đó.
b) Giao ( hay tích) của hai biến
cố A và B là biến cố G, kí hiệu là G=A B
hay G=A.B, xảy ra khi và chỉ khi đồng thời cả hai biến cố A và
B cùng xảy ra .
c) Hiệu của hai biến cố A và
B là biến cố M, ký hiệu M=A\B, xảy ra khi và chỉ khi
biến cố A xảy ra và B không xảy ra.
Ví dụ 1.7
Trong phép thử gieo xúc xắc:
- Biến cố Ql=Q1+Q3+Q5, biến cố
Qnt=Q2+Q3+Q5
- Qc Qnt=Q2;
Ql Qnt=Q3+Q5.
Trong mọi phép thử bất ḱ ta luôn
có:
- A = , 
- A và xung
khắc khi và chỉ khi .
Các phép toán trên biến cố
vừa tŕnh bày trên đây tương tự như các phép toán trên tập
hợp nếu xem biến cố là 1 tập hợp.
(Để dễ hiểu bạn đọc
có thể minh hoạ các phép toán trên biến cố bằng biểu đồ
Ven)
Định nghĩa 1.3: Biến cố A gọi là
biến cố sơ cấp (hay cơ bản), nếu th́
A=B hoặc A=C.
Định nghĩa 1.4: Cho B1,B2,…,Bn là
các biến cố của một phép thử. Ta nói rằng họ n biến cố trên
thành lập hệ đầy đủ các biến cố của phép thử đó, nếu:
i). Chúng đôi một xung khắc với
nhau, tức là ;
ii).
.
Nếu các biến cố Bk ( k=1, 2, …,
n) đều là các biến cố sơ cấp th́ ta nói họ n biến cố đó gọi là
không gian các biến cố sơ cấp.
Định nghĩa 1.5: Tập hợp tất
cả các biến cố đôi một ( xung khắc) có thể xảy ra của một
phép thử gọi là không gian mẫu.
Kư hiệu: .
Không gian các biến cố sơ cấp cũng là một không gian mẫu.
Ví dụ 1.8
Trong phép thử gieo xúc xắc
- Họ tạo
thành không gian các biến cố sơ cấp
(không gian mẫu).
- Họ tạo
thành hệ đầy đủ các biến cố.
Ví dụ 1.9:
- Trong phép thử tung đồng tiền
họ tạo
thành không gian các biến cố sơ cấp;
: cũng là
không gian mẫu.
- Trong một phép thử bất ḱ, họ tạo
thành hệ đầy đủ các biến cố.
|