|
Chương
2. BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN VÀ XÁC SUẤT
Bài 2. Định nghĩa xác suất và tính chất
Hướng dẫn giải bài tập
2.1. a. đúng; b.
sai.
2.2 phương án đúng
d.
2.3 phương án đúng
b.
2.4 phương án đúng
a.
2.5.
|
Xúc xắc I
Xúc xắc II |
1 2
|
3 4 |
5 6 |
|
1 |
× |
× |
× |
|
2 |
× |
×
|
× |
|
3 |
× |
× |
× |
|
4 |
× |
×
|
× |
|
5 |
× |
× |
× |
|
6 |
× |
×
|
× |
a. Nhìn vào bảng bên ta thấy số
khả năng thuận lợi biến cố A ‘chỉ có một con xuất hiện
mặt có số chấm lẻ’ là m(A)= 18. Số khả năng có thể là
n=6.6=36. Vậy xác suất để chỉ có một con xuất hiện mặt
có số chấm lẻ là P(A)=m/n=18/36=0,5.
b. Gọi B là biến cố: có ít nhất
một con xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố:
Xác suất p(B)= 24/36=0,67;
c. Gọi C: không có con nào xuất
hiện mặt có số chấm là số nguyên tố. Ta có:
C là biến cố đối lập với B.
Từ đó P(C)= 1- P(B) = 0,33.
2.6.
a. Hướng dẫn : Gọi A là biến
cố cả ba em được gọi có học lực như nhau, Ag là cả ba
đều giỏi, Ak: cả ba đều khá, Atb là cả ba học lực trung
bình.
Ta có A=Ag+Ak+Atb . Từ đó
P(A)= P(Ag) + P(k) + P(Atb) =

b. Gọi B là biến cố có ít
nhất một HS giỏi thì
bc
không có học sinh giỏi nào. Xác suất để có ít nhất
một HS giỏi cần tìm là P= P( )=1-P(B).
P(B) = P{cả 3 khá}+P{cả 3
yếu}+P{2 khá 1 yếu}+P{1 khá 2 yếu}=
.
Vậy P= 1-
.
c. P{có ít nhất 2 khá}=
P{2khá 1giỏi}+P{2 khá 1 yếu}+P{3 khá}=

2.7 Hướng dẫn. Áp dụng
định nghĩa cổ điển.
Theo phép thử, số khả năng
có thể n= ,
chỉ cần tính số khả năng thuận lọi cho các biến cố
theo yêu cầu đề bài ( số m).
a. Số khả năng thuận lợi cho
biến cố ‘cả 4 sản phẩm đều loại I’: m=
b.Số khả năng thuận lợi cho
biến cố có hai sản phẩm loại ba cả phân xưởng II là: m= .
2.8 Gọi biến cố A: có
đúng 5 sản phẩm tốt trong 8 sản phẩm lấy ra.
Số khả năng có thể n=
;
Số khả năng thuận lọi cho A
là m= .
Vậy P(A) =

*Ghi chú: Xác suất kiểu như
bài tập 2.8 gọi là xác suất siêu bội. |