|
Chương
2. BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN VÀ XÁC SUẤT
Bài 2. Định nghĩa xác suất và tính chất
2.1. Định nghĩa xác suất theo dạng cổ
điển:
Trong cuộc sống hàng ngày ta thường gặp các câu:
-
Khả năng xuất hiện mặt sấp hoặc mặt
ngửa khi tung một đồng tiền là như nhau.
-
Khi gieo con xúc xắc, khả năng xuất
hiện mặt lẻ nhiều hơn khả năng xuất hiện mặt “lục”.
-
Khả năng lấy được sản phẩm của phân
xưởng thứ nhất nhiều hơn, v.v…
-
Trong mỗi câu nói trên chứa đựng
một nội dung của xác suất thống kê. Để hiểu một cách khoa học
những ư nghĩa đó, người ta cần xây dựng một mô h́nh toán học cho
khái niệm xác suất.
Định nghĩa 2.1:
( định nghĩa xác suất cổ điển)
Cho
là
hệ đầy đủ các biến cố đồng khả năng của một phép thử và A là
biến cố trong phép thử đó. Giả sử trong hệ trên có k biến cố
thuận lợi đối với A, tức là:

Ta gọi tỉ số
là
xác suất của biến cố A.
Từ định nghĩa này ta
nhận thấy rằng sự xảy ra của các biến cố
dẫn
đến xảy ra biến cố A. Ta gọi k là số khả năng thuận
lợi cho A xảy ra. Còn n biến cố của hệ
là
số khả năng có thể. Ta có thể viết lại định
nghĩa 2.1 như sau:

Ví dụ 2.1
Trong phép thử tung đồng tiền,
t́m xác suất để xuất hiện mặt sấp, xuất hiện mặt ngửa.
Giải:
Ta đă biết, hệ đầy đủ các
biến cố đồng khả năng trong phép thử này là .
Vậy
và
.
Ví dụ 2.2
Trong phép thử tung hai đồng
tiền, t́m xác suất để:
a) Cả hai đồng tiền đều xuất hiện mặt
sấp.
b) Có ít nhất một đồng tiền xuất hiện
mặt sấp.
Giải:
Ta đă biết
lập
thành hệ đầy đủ các biến cố của phép thử. Biến cố cả hai đồng
tiền xuất hiện mặt sấp là A=(S,S) ; biến cố có ít nhất một
đồng tiền xuất hiện mặt sấp là B=(S,N)+(S,S)+(N,S). Vậy
a) Xác suất để cả hai đồng tiền xuất
hiện mặt sấp là P(A)= .
b) Xác suất để ít nhất một đồng tiền
xuất hiện mặt sấp là
P(B)=3/4 = 0,75
Ví dụ 2.3
Trong phép thử gieo xúc xắc, t́m
xác suất để xuất hiện mặt sáu chấm, xuất hiện mặt có số chấm lẻ.
Giải:
Ta đă biết
lập
thành không gian các biến cố sơ cấp và
.
Vậy

Tương tự ta cũng có
với k = 1, 2, 3, 4, 5 và

Ví dụ 2.4
Đội đồng ca của khối 5 trường
tiểu học Hoà B́nh có 12 em là học sinh lớp 5A và 8 em là học
sinh lớp 5B. Gặp ngẫu nhiên hai em trong đội. T́m xác suất để:
a) Hai em là học sinh hai lớp khác
nhau.
b) Cả hai em là học sinh lớp 5A.
Giải:
Ta kí hiệu A và B theo thứ tự là
các biến cố ứng với các sự kiện xảy ra trong câu a và câu b
trong đề bài. Ta nhận xét:
Mỗi cách gặp nhau trong số 20 em
của đội cho ta một biến cố của phép thử. Vậy số biến cố của phép
thử này là:
.
Mỗi cách ghép một trong số 12 em
lớp 5A với một trong số 8 em lớp 5B cho ta một biến cố thuận lợi
đối với A. Vậy số biến cố thuận lợi đối với A là:

Mỗi cách gặp hai trong số 12 em
lớp 5A cho ta một biến cố thuận lợi đối với B. Vậy số biến cố
thuận lợi đối với B là:

Từ đó suy ra:

2.2 Định nghĩa xác suất theo
dạng thống kê
Trong định nghĩa cổ điển có
nhiều hạn chế, là không giải quyết được trường hợp
không gian biến cố sơ cấp có vô hạn biến cố sơ cấp và
các biến cố sơ cấp không đồng khả năng. Vì vậy định
nghĩa sau đây khắc phục nhược điểm này.
Ta lặp lại độc lập n lần
một phép thử ngẫu nhiên , biến cố A xuất hiện m lần.
Tỷ số m/n được gọi là tần suất xuất hiện biến cố A.
Nếu số lần thực nghiệm n càng lớn thì tần suất càng
gần tới một số cố định nào đó. Sau đây là bảng ghi
lại kết quả thí nghiệm của các nhà toán học khi thực
hiện phép thử gieo đồng tiền cân đối và đồng chất.
|
Người làm thí
nghiệm |
Số lần gieo |
Số lần xuất hiện
mặt ngửa |
Tần suất |
|
Bupphông |
4040 |
2048 |
0.508 |
|
Pearson. K (lần 1) |
12000 |
6019 |
0.5016 |
|
Pearson. K (lần 2) |
24000 |
12012 |
0.5005 |
Ta thấy n càng lớn thì tần
suất càng dần tới p=1/2.
Định nghĩa 2.2:
Nếu số phép thử n càng
lớn, tần suất m/n của biến cố A càng tiến về số cố
định p thì ta nói A ổn định ngẫu nhiên và gọi p là xác
suất của biến cố A.
2.3 Tính chất:
Từ định nghĩa ta dễ dàng suy ra
các tính chất của xác suất như sau:
Tính chất 1:
.
Tính chất 2:

Tính chất 3:

Tính chất 4:

Chứng minh:
( bạn đọc tự chứng minh ).
Ví dụ 2.5:
Trong một lô hàng có 30 sản phẩm
của phân xưởng I và 20 sản phẩm của phân xưởng II. Lấy ngẫu
nhiên 4 sản phẩm từ lô hàng đó. T́m xác suất để:
a) Bốn sản phẩm lấy ra không cùng một
phân xưởng.
b) Trong bốn sản phẩm lấy ra có ít
nhất một sản phẩm của phân xưởng I.
Giải:
Ta kí hiệu K và I theo thứ tự là
các biến cố ứng với các sự kiện xảy ra trong câu a và câu b của
đề bài,
Si= “ Trong 4 sản phẩm
có i sản phẩm của phân xưởng I” với i=1, 2, 3, 4.
Số biến cố của phép thử là
.
a) Ta có:



.
Suy ra:
.
b) Ta
kí hiệu
H= “ Cả 4 sản phẩm lấy ra đều của
phân xưởng II”.
Ta có


|