|
Chương
2. BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN VÀ XÁC SUẤT
Bài 3. Xác suất có điều kiện,
sự độc lập các
biến cố
Hướng dẫn giải bài tập
3.1. a. Gọi A là
bc ‘ bạn Hà mở trang tròn chục’ , B là bc ‘ bạn An mở
trang tròn chục’ .
P(A) = 22/220; P(B) = 26/265.
Vì A và B độc lập nên xác
suất để hai bạn đều mở trang tròn chục là P(A.B)=
P(A).P(B) = 0,0098.
b.
Biến cố ít nhất một bạn mở trang tròn chục có dạng
.
ÁP dụng công thức:
P( )=
P(A)+P(B)-P(A.B).
3.2. Gọi
biến cố A là ‘ trạm thu nhận được tin’. P(A)=0,35.
Xác suất nhận được tin sau
hai lần phát P(A A)
= P(A)+P(A)-P(A).P(A) = 0,5775.
3.3.
p= (1-0,2)5.0,2
3.4.
Gọi Ai =’ chiến sỹ A bắn trúng
phát thứ i’; Bj =’ chiến sỹ B bắn trúng phát
thứ j’,
Biến
cố ứng với các câu a, b, c, d là D1, D2, D3, D4.
Ta có :




3.5. Ta
kí hiệu:
G= “Rút ngẫu nhiên, ta được hồ sơ
của thí sinh nữ”.
N= “Rút ngẫu nhiên, ta được hồ sơ
của thí sinh nam”.
T= “Rút ngẫu nhiên, ta được hồ sơ
của thí sinh trúng tuyển”.
Ta có P(G)=0,35; P(N)=0,65;
P(T/G)=0,22 và P(T/N)=0,18.
a) Áp
dụng công thức xác suất đầy đủ ta có:
P(T)=P(T/G)P(G)+P(T/N)P(N)
=0,22.0,35+0,08.0,65
=0,194.
b) Áp
dụng công thức Bayès ta có:

3.6.
a. Áp
dụng CTXS toàn phần. Xác suất để gặp người viêm họng
là:
0,015.0,28+0,048.
0,72;
b.
Áp dụng CT bayes để tìm XS gặp người viêm
họng không nghiện thuốc lá:

3.7.
Ký hiệu N là biến cố ‘ bệnh án lấy ra là
bỏng do nóng’; H là bc ‘bệnh án lấy ra là bỏng do hóa
chất’, B là biến cố ‘ bệnh án lấy ra bị biến chứng’.
Theo
bài ra có P(B/N)=0,25.; P(N) =0,68, P(B/H)= 0,4, P(H) =0,32
;{N, H} là hệ đầy đủ của phép thử.
a. Áp
dụng CTXS toàn phần : P(B)= P(B/N)P(N) + P(B/H)P(H) =0,25.
0,68+ 0,4. 0,32 = 0,3: là xác suất bệnh án bị biến
chứng;
b. Áp
dụng CT bayes P(N/B) =
là
xác suất bệnh án lấy ra là biến chứng do nóng .
Nguyên
nhân biến chứng của bệnh nhân bỏng do nóng nhiều hơn
(57%). |