|
Chương
2. BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN VÀ XÁC SUẤT
Bài 4. Xác suất nhị thức
Câu hỏi và bài tập
4.1.
Tỷ lệ mắc bệnh basedow của một vùng nào
đó là 10%. Trong đợt khám bệnh người ta đã khám cho 100
người. Tìm xác suất :
a. Trong
100 người có đúng 6 người bị bệnh
b. Trong
100 người có đúng 95 người không bị bệnh
c. Có
ít nhất một người bị bệnh
d. Tìm
số người bị bệnh basedow có khả năng nhất.
4.2.
Một gia đình có ba con, mỗi lần sinh một
con. Tìm xác suất để trong số đó có:
a. 2
con trai.
b. có
không quá 1 con trai;
c. Không
ít hơn 1 con trai. Giả sử xác suất sinh con trai là 0,5.
4.3.
Một lô hàng có nhiều sản phẩm với tỷ lệ
phế phẩm p=0,02. Cần phải lấy mẫu cỡ bằng bao nhiêu để
xác suất để có ít nhất một phế phẩm trong mẫu đó
không bé hơn R=0,95.
4.4.
Bắn độc lập 14 viên đạn vào mục tiêu với
xác suất trúng đích của mỗi viên bằng 0,2.
a.
Tìm
xác suất để mục tiêu bị phá hủy nếu biết rằng mục
tiêu hoàn toàn bị phá hủy khi có không ít 2 viên đạn
bắn trúng đích.
b. Tìm
xác suất để mục tiêu bị phá hủy một phần.
4.5. Hai
đấu thủ ngang tài ngang sức chơi cờ với nhau. Hỏi khả
năng nào cao hơn trong 2 khả năng: Người thứ nhất thắng 2
trong 4 ván chơi; người thứ 2 thắng 3 trong 6 ván chơi.
|