|
Chương
3. BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ HÀM PHÂN PHỐI
Hướng dẫn giải bài tập
Bài 1.
a.

Tính xác suất P[-1 X<1]=F(1)-F(-1)
= 5/6-1/6= 3/2.
b. 
Tính
DX= E(X2)- (EX)2 ; Do

nên DX= 4/3 -02
= 4/3.
Bài
2.
Coi việc gặp 6 giáo viên là thực hiện dãy 6 phép thử
Bernoulli với xác suất gặp nam giới là p= 0,15. Theo CT
XS nhị thức ta có:

a.
n=6, p=0,15, k=2 . XS cần tính P[X=2] =

b.
Phân phối xác suất là

Hàm
phân phối
: .
c. Kỳ
vọng toán EX
= np = 6. 0,15 = 0,9;
Phương sai DX = npq =
6. 0,15. 0,85 = 0,765
Bài
3.
Coi 10 lần gieo đồng tiền là thực hiện
hiện 10 phép thử Bernoulli với xác suất mặt 3 chấm xuất
hiện p= 1/6.
Theo CT XS nhị
thức ta có phân phối xác suất của X:

Kỳ
vọng : EX =np = 5/3
Phương sai: DX=npq =
25/18
Bài
4.
a. X có thể nhận
các giá trị X= 1,2,3,..,k,…
X có phân phối
hình học với p=0,4, q=0,6.
Vậy phân phối xác
suất của X xác định bởi :
P[X=k]= qk-1.p=
(0,6)k-1.0,4 , với k=1,2,3,…
b. Ta có EX= 1/p =
2,5
DX= q/p2
= 3,75 . ( kết quả ví dụ 3.6)
Bài
5.
X có thể nhận giá
trị 0, 1, 2, 3. X có phân phối xác suất siêu bội.
Phân phối xác suất của X:

Kỳ
vọng :
Bài 6.
Gọi X1
là số viên cần bắn để lần đầu tiên trúng đích. E(X1)
= 1/p;
X2 là số
viên cần bắn để lần đầu tiên trúng đích sau viên mà lần
thứ nhất trúng đích , E(X2) = 1/p; .., Xk là
số viên cần bắn để lần đầu tiên trúng đích sau k-1
trúng đích , E(Xk) = 1/p.
X=X1 + X2
+ …+ Xk ; E(X)= E(X1) + E (X2)+..+
E(Xk) = k/p.
Bài 7.
Xem như tiến hành
dãy gồm 2 phép thử Bernoulli với p=P(A).
Ta có EX= np =2p =
1,2. Suy ra p=0,6, q =1-p =0,4.
DX= np(1-p) = 2. 0,4.
0,6 = 0,48.
Bài 8.
a. Ta
có P[X=k]=qk-1p= (0,8)k-1.(0,2) , với k
=1,2,... ( XS hình học)
b. Hàm phân phối



Bài 9.
a. .
Suy ra a= .
b. F(x) =

c.E(X) =
;
DX= E(X2)- (EX)2 = 2-02 =2.
(chú ý E(X2)= ).
Bài 10.
a. Hàm
mật độ của biến ngẫu nhiên X là:

b. Kỳ vọng

Từ
kỳ vọng của X2:

ta có
phương
sai: DX = E(X2)
- (EX)2 =
-22
= 1,3333.
c. P[-1 X<2]
= F(2) – F(-1) = 2/4 -0 = ½.
Bài 11.
a.

b. Kỳ
vọng , Phương sai:


|