|
Chương 3. BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ
HÀM PHÂN PHỐI
Tóm tắt chương
Chương 3
được cấu trúc thành 3 bài, bao gồm các kiến thức về
biến ngẫu nhiên X, hàm phân phối của biến ngẫu nhiên X
(rời rạc hay liên tục), phân phối xác suất (chủ yếu là
của biến ngẫu nhiên rời rạc), kỳ vọng toán, phương sai
và một số phân phối quan trọng. Do khuôn khổ của chương
trình (qui định bởi đề cương chi tiết học phần) nên ở
đây chỉ đề cập đến một số kiến thức hết sức cơ bản.
Sau đây là tóm tắt các kiến thức để các bạn SV dễ ôn
tập.
Bài 1.
Các khái niệm và tính chất của hàm phân phối
1.1. Khái niệm
biến ngẫu nhiên:
Biến ngẫu nhiên là một đại lượng
mà giá trị của nó là số thực phụ thuộc vào kết quả của phép thử.
Người ta thường kí hiệu các biến
ngẫu nhiên bằng các chữ cái X, Y, Z,…Biến ngẫu nhiên có thể nhận
giá trị này hay giá trị kia tuỳ thuộc vào kết quả này hay kết
quả kia của phép thử xuất hiện. Từ định nghĩa ta thấy thực chất
biến ngẫu nhiên là một ánh xạ từ không gian mẫu của
phép thử vào tập số thực.
Đinh nghĩa 1.1
Hàm X xác định trên không gian biến cố sơ cấp Ω và nhận
giá trị trong tập R được gọi là biến ngẫu nhiên,
ký hiệu X nếu với x
R
tập hợp là
biến cố ngẫu nhiên.
Định nghĩa 1.2
Biến ngẫu nhiên rời rạc:
Biến ngẫu nhiên rời rạc là biến ngẫu nhiên chỉ nhận
một số hữu hạn hay vô hạn đếm được các giá trị. Trong
ví dụ 1.1, 1.2 X là biến ngẫu nhiên rời rạc;
Biến ngẫu nhiên liên tục:Biến
ngẫu nhiên liên tục là biến ngẫu nhiên nhận vô hạn các
giá trị trong khoảng (a,b) nào đó, a, b có thể vô hạn.
1.2. Hàm phân phối của
biến ngẫu nhiên.
Định nghĩa 1.3:
Gọi hàm P[ ],
x là
hàm phân phối của biến ngẫu nhiên X và ký hiệu là:
F(x)= P[ ],
x .
1.3. Các tính chất của hàm
phân phối:
Tính chất 1.1: Hàm phân
phối F(x) là đơn điệu tăng,
Tức là với x1<x2 thì F(x1) F(x2)
.
Thật vậy, vì x1<x2 nên

Xét xác suất:


Hệ quả 1.1: P[a X<b]=
F(b)-F(a) (1.1)
Tính chất 1.2
Hàm F (x) liên tục trái, tức là:

Tính chất 1.3

Chú ý 1.1: Người ta
chứng minh một hàm bất kỳ F(x) có ba tính chất trên thì
tồn tại biến ngẫu nhiên mà hàm phân phối của nó trùng
với hàm F(x).
1.4. Phân phối xác suất
của biến ngẫu nhiên
a. Phân phối rời rạc:
Giả sử X là biến ngẫu nhiên
rời rạc nhận các giá trị x1, x2 , x3
, …, xn , ….với xác suất tương ứng p1, p2, p3,
….. sao cho .
Ta gọi bảng sau đây là phân phối xác suất của
biến ngẫu nhiên rời rạc:
|
X |
x1 |
x2 |
… |
xn |
… |
|
P[X=xi] |
p1 |
p2 |
… |
pn |
… |
(1.2)
Nếu bảng trên các giá trị xi
được sắp xếp tăng dần thì hàm phân phối của ngẫu nhiên
X là:

(1.3)
b. Phân phối liên tục tuyệt
đối:
Định nghĩa 1.4
Biến ngẫu nhiên X có phân phối liên tục tuyệt đối
nếu hàm phân phối có dạng:
(1.4)
Hàm dưới dấu tích phân f(x)
được gọi là hàm mật độ của biến ngẫu nhiên X.
Theo tính chất của tích phân thì
f(x) =
F’(x), với x là điểm mà f liên tục. (1.5)
Nhận xét: Từ tính
chất của hàm phân phối suy ra tính chất của hàm mật độ
f(x):
·
f(x)
0;
(1.6)
·
;
(1.7)
·
(1.8)
Bài 2.
Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên rời rạc
2.1. Kỳ
vọng toán.
Định nghĩa 2.1
a. Giả
sử biến ngẫu nhiên rời rạc X có phân phối xác suất:
|
X |
x1 |
x2 |
..... |
xn |
.... |
|
P[X=xi] |
p1 |
p2 |
.... |
pn |
.... |
, với
.
Nếu
thì
gọi tổng
là
kỳ vọng toán của X, ký hiệu là :
E(X) = .
b. Trường hợp X là biến ngẫu
nhiên liên tục có hàm mật độ f(x), nếu
thì
gọi tích phân E(X)= là
kỳ vọng của X .
Tính chất của kỳ vọng:
Tính chất 2.1 E (C) =
C, với C là hằng số
Tính chất 2.2 Nếu X, Y
có kỳ vọng thì X Y
cũng có kỳ vọng và
E(X Y
) = E(X) E(Y).
Tính chất 2.3 Nếu X, Y
độc lập và có kỳ vọng E (X), E (Y) thì có
E(X.Y) = E (X). E (Y).
Tính chất 1.4 Nếu
biến có
kỳ vọng thì E(Y)= .
Ý nghĩa của kỳ
vọng: E(X) là trung bình có
trọng lượng, cách tính khác với trung bình cộng thông
thường. Nếu ta tiến hành đo một cách độc lập n lần đại
lượng X với kết quả là X1, X2 ,…, Xn
với một số giả thiết nhất định thì
xấp
xỉ với kỳ vọng E(X) khi n khá lớn.
2.2. Phương sai:
Định nghĩa 2.2
Phương sai của biến ngẫu nhiên X là đại lượng
và
ký hiệu DX= .
Tính chất của phương sai
Tính chất 2.5 DC = 0,
C hằng số;
Tính chất 2.6 DX = E
(X2 ) – (E (X))2
Tính chất 2.7 Nếu
X, Y độc lập và có phương sai thì D(X+Y) = DX +DY.
Tính chất 2.8 D(CX) = C2
DX, C là hằng số.
Ý nghĩa của phương sai:
Phương sai DX đo mức độ phân
tán (mức độ tản mát) của các giá trị của biến
ngẫu nhiên X xung quanh tâm (EX) của nó. DX càng nhỏ thì
mức độ tản mát nhỏ, độ tập trung xung quanh tâm lớn.
Về mặt toán học DX cho biết
độ lệch bình phương trung bình của X so với kỳ vọng EX
(biểu thức DX ở định nghĩa minh họa rõ điều này).
Bài 3.
Một số phân phối quan trọng
3.1. Phân
phối nhị thức
Đinh nghĩa 3.1
Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối nhị thức
với tham số (n,p) nếu phân phối xác suất của nó có dạng
:
(3.1)
Hàm phân phối của X là :
.
3.2. Phân
phối siêu bội
Định nghĩa 3.2:
Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối siêu bội
với tham số N, M, n, nếu phân phối xác suất dạng:
q(k,N,M,n)=
Định lý 3.1
Nếu n cố định , tăng N lên vô
hạn và tỉ số M/N tiến tới p , 0<p<1, thì phân phối siêu
bội với tham số (N,M,n) tiến tới phân phối nhị thức với
tham số (n,p), nghĩa là:
q(k,N,M,n) →Pn
(k) = .
3.3. Phân phối hình học
Định nghĩa 3.3
Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối hình học
nếu phân phối xác suất có dạng (3.3), tức là:

3.4. Phân phối chuẩn:
Sau đây là một phân phối cuả
biến ngẫu nhiên liên tục.
Định nghĩa 3.4
Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối chuẩn (
dạng tổng quát), ký hiệu
,
nếu hàm mật độ có dạng:

Trường hợp đặc biệt a=0,
thì hàm mật độ có dạng :
,
Hàm phân phối tương ứng với
N(0,1) là : .
Định lý 3.2 Nếu
biến ngẫu nhiên X có phân phối chuẩn dạng
thì
:
i)
có
phân phối chuẩn N(0,1)
ii)
.
|