|
Chương
3. BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ HÀM PHÂN PHỐI
Bài 1. Các khái niệm và tính chất của hàm phân
phối
1.1.
Khái niệm biến
ngẫu nhiên:
Biến ngẫu nhiên là một đại lượng
mà giá trị của nó là số thực phụ thuộc vào kết quả của phép thử.
Người ta thường kí hiệu các biến
ngẫu nhiên bằng các chữ cái X, Y, Z,…Biến ngẫu nhiên có thể nhận
giá trị này hay giá trị kia tuỳ thuộc vào kết quả này hay kết
quả kia của phép thử xuất hiện. Từ định nghĩa ta thấy thực chất
biến ngẫu nhiên là một ánh xạ từ không gian mẫu của
phép thử vào tập số thực.
Ví dụ 1.1: Gieo
một đồng tiền hai lần. Kí hiệu X là số lần xuất hiện mặt “sấp”.
Nghiên cứu các tính chất của X.
Kiểm tra lại rằng
là
không gian mẫu của phép thử.
Xét xem X có thể nhận những giá
trị nào, mỗi giá trị tương ứng với biến cố nào?.Sau đây
là câu trả lời:
|
Kết quả của phép thử |
NN |
SN |
NS |
SS |
|
Giá trị của X |
0 |
1 |
1 |
2 |
(SV) Hăy vẽ các mũi tên để chứng
tỏ X là một ánh xạ từ
?

Dễ dàng thấy rằng:
+ X có tính ngẫu nhiên.
+ X có giá trị phụ thuộc vào kết
quả của phép thử.
+ X là một ánh xạ từ
vào
R.
+ Biến cố “X nhận giá trị 1”, kí
hiệu (X=1), là tập hợp
,
ứng với xác suất P[X=1]=2/4=0,5.
Qua ví dụ trên ta thấy đại
lượng X liên quan với phép thử ngẫu nhiên mà ứng với
mỗi kết quả của phép thử là 1 số thực (với một xác
suất nào đấy), số thực đó là giá trị của X. Đại
lượng X như thế gọi là biến ngẫu nhiên .
Định nghĩa 1.1
Hàm X xác định trên không gian biến cố sơ cấp Ω và nhận
giá trị trong tập R được gọi là biến ngẫu nhiên,
ký hiệu X nếu với x
R
tập hợp là
biến cố ngẫu nhiên.
Ví dụ 1.2
- X
là số con trai trong một lần sinh. X là biến ngẫu nhiên ,
có thể nhận hai giá trị là 0 và 1 .
- X
là số viên đạn trúng đích trong khi bắn 10 viên đạn độc
lập vào một mục tiêu . X có thể nhận các giá trị :
0,1,2,…,10.
- X
là số sản phẩm tốt trong 6 sản phẩm lấy ngẫu nhiên từ
kiện hàng có 20 sản phẩm tốt và 5 sản phẩm xấu. X là
biến ngẫu nhiên, nhận các giá trị: 0,1,2,3,4,5,6.
Có hai
loại biến ngẫu nhiên mà ta quan tâm ở đây.
Định nghĩa 1.2
Biến ngẫu nhiên rời rạc:
Biến ngẫu nhiên rời rạc là biến ngẫu nhiên chỉ nhận
một số hữu hạn hay vô hạn đếm được các giá trị. Trong
ví dụ 1.1, 1.2 X là biến ngẫu nhiên rời rạc;
Biến ngẫu nhiên liên tục:Biến
ngẫu nhiên liên tục là biến ngẫu nhiên nhận vô hạn các
giá trị trong khoảng (a,b) nào đó, a, b có thể vô hạn.
1.2. Hàm phân phối của
biến ngẫu nhiên.
Từ ví dụ 1.1 ta có nhận
xét: Biến cố thay
đổi khi x tăng từ - đến
+ .
Do đó xác suất của biến cố cũng thay đổi theo x. Điều
đó xác suất của biến cố này phụ thuộc vào x.
Định nghĩa 1.3:
Gọi hàm P[ ],
x là
hàm phân phối của biến ngẫu nhiên X và ký hiệu
là:
F(x)= P[ ],
x .
Ví dụ 1.3:
Tìm hàm phân phối của biến
ngẫu nhiên X chỉ số lần xuất hiện mặt sấp khi gieo hai
lần 1 đồng tiền cân đối và đồng chất.
- Ta có:


- Viết hàm phân phối F(x) xác
suất của X:


1.3. Các tính chất của hàm
phân phối:
Tính chất 1.1:
Hàm phân phối F(x) là đơn điệu tăng,
Tức là với x1<x2 thì F(x1) F(x2)
.
Thật vậy, vì x1<x2 nên

Xét xác suất:

Hệ quả 1.1: P[a X<b]=
F(b)-F(a) (1.1)
Tính chất 1.2
Hàm F (x) liên tục trái, tức là:

Tính chất 1.3

Chú ý 1.1: Người ta
chứng minh một hàm bất kỳ F(x) có ba tính chất trên thì
tồn tại biến ngẫu nhiên mà hàm phân phối của nó trùng
với hàm F(x).
Ví dụ 1.4: Trở
về ví vụ 1.3 , do

nên xác suất P[-1 X<1]=
F(1) – F(-1) = ¼ - 0 = ¼ .
Ví dụ 1.5 Giả
sử biến ngãu nhiên X có hàm phân phối xác suất là:

Tìm xác suất P[-1 X<1/2]
Giải : Áp dụng CT (1.1) ta
có P[-1 X<1/2]
= F(1/2) – F(-1) = ½ - 0 = ½ .
1.4. Phân phối xác suất
của biến ngẫu nhiên
a. Phân phối rời rạc:
Giả sử X là biến ngẫu nhiên
rời rạc nhận các giá trị x1, x2 , x3
, …, xn , ….với xác suất tương ứng p1, p2, p3,
….. sao cho .
Ta gọi bảng sau đây là phân phối xác suất của
biến ngẫu nhiên rời rạc:
|
X |
x1 |
x2 |
… |
xn |
… |
|
P[X=xi] |
p1 |
p2 |
… |
pn |
… |
(1.2)
Nếu bảng trên các giá trị xi
được sắp xếp tăng dần thì hàm phân phối của biến
ngẫu nhiên X là:
(1.3)
Ví dụ 1.6 Cho
phân phối xác suất của X là:
|
X |
-1 |
0 |
1 |
|
P[X=xi] |
½ |
1/3 |
1/6 |
Hãy viết hàm phân phối F(x) .
Giải:
- Áp dụng CT (1.3) ta có hàm
phân phối

Ví dụ 1.7 Một
bà mẹ sinh 2 con , mỗi lần sinh một con. Giả sử xác
suất sinh con trai bằng 0,5. Gọi X là số lần sinh con trai
trong 2 con đó. Tìm phân phối xác suất của X. Viết hàm
phân phối của X.
Giải:
Xem việc sinh 2 con là thực
hiện dãy 2 phép thử Bernoulli với xác suất biến cố sinh
con trai p= 0,5. Theo CT xác suất nhị thức với n=2, ta có:



Bảng phân phối xác suất của
X:
Ta có hàm phân phối của X:
b. Phân phối liên tục tuyệt
đối:
Định nghĩa 1.4
Biến ngẫu nhiên X có phân phối liên tục tuyệt đối
nếu hàm phân phối có dạng:
(1.4)
Hàm dưới dấu tích phân f(x)
được gọi là hàm mật độ của biến ngẫu nhiên X.
Theo tính chất của tích phân thì
f(x) =
F’(x), với x là điểm mà f liên tục. (1.5)
Nhận xét:
Từ tính chất của hàm phân phối suy ra tính chất của
hàm mật độ f(x):
·
f(x)
0;
(1.6)
·
;
(1.7)
·
(1.8)
(SV tự tham khảo chứng minh ở
[3], trang 89-90)
Ví dụ 1.8 Cho
hàm mật độ của biến ngẫu nhiên X là f(x) =
.
a. Tìm a và tính hàm
phân phối.
b. Tính xác suất

Giải:
a. Theo CT (1.7)

Vậy
.
Từ đó hàm phân phối

b. Xác suất
=F(1)
– F(-1) . Tính ra kết quả là 1/2.
Ví dụ 1.9
Cho hàm phân phối của biến ngẫu nhiên X là
Tìm hàm mật độ.
Giải: Ta có theo C.T (1.5) :
f(x) = F’(x) = 
|