|
Chương
3. BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ HÀM PHÂN PHỐI
Bài 2. Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên
rời rạc
2.1. Kỳ
vọng toán.
Định nghĩa 2.1
a. Giả
sử biến ngẫu nhiên rời rạc X có phân phối xác suất:
|
X |
x1 |
x2 |
..... |
xn |
.... |
|
P[X=xi] |
p1 |
p2 |
.... |
pn |
.... |
, với
.
Nếu
thì
gọi tổng
là
kỳ vọng toán của X, ký hiệu là :
E(X) = .
b. Trường hợp X là biến ngẫu
nhiên liên tục có hàm mật độ f(x), nếu
thì
gọi tích phân E(X)= là
kỳ vọng của biến ngẫu nhiên liên tục X .
Ví dụ 2.1: Cho phân
phối xác suất của biến ngẫu nhiên X là :
|
X |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
P[X=xi] |
1/6 |
1/6 |
1/6 |
1/6 |
1/6 |
1/6 |
Tính kỳ vọng của X.
Giải.

Ví dụ 2.2 Bắn ba viên
đạn độc lập vào một mục tiêu. Xác suất trúng đích
cảu mỗi viên đạn là 0,5. Gọi X là số viên đạn trúng
đích trong 3 viên. Tính kỳ vọng.
Giải:
Giá trị của biến ngẫu nhiên
X có thể là: 0, 1, 2, 3.
Coi việc bắn ba viên đạn độc
lập như thực hiện 3 phép thử Bernoulli với xác suất p =
½. Ta có:

Do vậy bảng phân phối xác
suất :
|
X |
0 |
1 |
2 |
3 |
|
P[X=k] |
1/8 |
3/8 |
3/8 |
1/8 |
Do vậy

Tính chất của kỳ vọng:
Tính chất 2.1 E (C) =
C, với C là hằng số
Tính chất 2.2 Nếu X, Y
có kỳ vọng thì X Y
cũng có kỳ vọng và E(X Y
) = E(X) E(Y).
Tính chất 2.3 Nếu X, Y
độc lập và có kỳ vọng E (X), E (Y) thì có E(X.Y) =
E (X). E (Y).
Tính chất 1.4 Nếu
biến có
kỳ vọng thì E(Y)= .
Ví dụ 2.3 Giả sử biến
ngẫu nhiên X có phân phối xác suất là
Tính E(2X+1), E (X3 )
.
Giải: E(2X+1) = 2 E(X) +1;
E(X) = 0. ½ +1. ½ = 1/2
.
Vậy E(2X+1) = 2.
E(X3 ) = 03.
½ +13.1/2 = ½
Ý nghĩa của kỳ vọng:
E(X) là trung bình có trọng lượng, cách tính khác với
trung bình cộng thông thường. Nếu ta tiến hành đo một
cách độc lập n lần đại lượng X với kết quả là X1,
X2 ,…, Xn với một số giả thiết nhất
định thì xấp
xỉ với kỳ vọng E(X) khi n khá lớn.
Trung bình sẽ tốt nếu các
số trị số đang xét có cùng khả năng, nhưng trường hợp
các trị số nhận được không đồng khả năng thì trung bình
có trọng lượng ( kỳ vọng) phản ánh bản chất tốt hơn
nhiều . Khi các khả năng pi bằng nhau ta lại có
EX bằng trung bình cộng. Để minh họa điều này, xét ví
dụ sau:
Ví dụ 2.4 Giả sử
biến ngẫu nhiên X có phân phối là
Kỳ vọng EX= ¾. Giá tị trung
bình có trọng lượng.= ¾ , trong khi giá trị trung bình
cộng bằng (0+1)/2= ½.
2.2. Phương sai:
Định nghĩa 2.2
Phương sai của biến ngẫu nhiên X là đại lượng
và
ký hiệu DX= .
Trở lại ví dụ 2.4.
Tìm phương sai của X.
Giải:
E(X) = ¾
Ta có bảng:
|
X |
0 |
1 |
|
P[X=xi] |
¼ |
¾ |
|
X-E(X) |
0-3/4 |
1-3/4 |
|
(X-E(X))2 |
(0-3/4)2 |
(1-3/4)2 |
Phương sai của X là

Tính chất của phương sai
Tính chất 2.5 DC = 0,
C hằng số;
Tính chất 2.6 DX = E
(X2 ) – (E (X))2
Tính chất 2.7 Nếu
X, Y độc lập và có phương sai thì D(X+Y) = DX +DY.
Tính chất 2.8 D(CX)
= C2 DX, C là hằng số.
Ví dụ 2.5 trở về ví
dụ 2.3. Tính DX và D(2X+3)
Giải: Ta có EX=1/2
E(X2) =

Áp dụng t/c 2.6 ta có DX= EX2
– (EX)2 = ½ - (1/2)2 = ¼.
D(2X+3) = 22 DX = 4. ¼
= 1. ( Tc 2.8)
Chú ý :
Có thể áp dụng định nghĩa
phương sai
để
tính phương sai DX. (SV tự tính).
Ý nghĩa của phương sai:
Phương sai DX đo mức độ phân tán (mức độ
tản mát) của các giá trị của biến ngẫu nhiên X xung
quanh tâm (EX) của nó. DX càng nhỏ thì mức độ tản mát
nhỏ, độ tập trung xung quanh tâm lớn.
Về mặt toán học DX cho biết
độ lệch bình phương trung bình của X so với kỳ vọng EX
(biểu thức DX ở định nghĩa minh họa rõ điều này).
* Vì thời lượng có hạn nên
một số kiến thức : các số đặc trưng như mod, trung vị,
hệ số biến thiên, Phương sai và kỳ vọng toán đối với
biến ngẫu nhiên liên tục không được trình bày cụ thể ở
đây. Bạn đọc có thể tìm hiểu ở [3]. |