|
Chương
3. BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ HÀM PHÂN PHỐI
Bài 3. Một số phân phối quan trọng
3.1. Phân
phối nhị thức
Đinh nghĩa 3.1
Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối nhị thức
với tham số (n,p) nếu phân phối xác suất của nó có
dạng :
(3.1)
Hàm phân phối của X là :
.
Ví dụ 3.1 Bắn 5 viên
đạn độc lập với nhau vào một mục tiêu ( trong cùng một
điều kiện như nhau). Xác suất trúng đích các lần bắn
là như nhau và bằng 0,2. Gọi X là số viên đạn trúng mục
tiêu.
a. Tìm phân phối xác suất
của X.
b. Muốn hỏng bia thì phải có
ít nhất ba viên bắn trúng đích. Tìm xác suất để bia
hỏng .
Giải:
Bắn 5 viên độc lập là thực
hiện dãy phép thử Bernoulli với n=5, xác suất trúng
đích p= 0,2.
a. Từ công thức xác suất nhị
thức ta có phân phối xác suất như sau:

b. Biến cố “bia bị hỏng” là
[k 3].
Vậy xác suất bị hỏng là :
P[k 3]=
P[k=3]+P[k=4]+P[k=5]

Tính ra được xác suất bia bị
hỏng là P[k 3]
=0,0579.
Ví dụ 3.2 Giả sử biến
ngẫu nhiên X có phân phối nhi thức với tham số (n,p).
Tính kỳ vọng và phương sai của X.
Giải:

Đặt r=k-1 ta có:

Tương tự tính

Áp dụng DX=E(X2)-(EX)2
, tính được DX= npq.
3.2. Phân
phối siêu bội
Ví dụ 3.3 Một lô sản
phẩm có N sản phẩm trong đó có M sản phẩm tốt, số sản
phẩm còn lại N-M là phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên một lần n
sản phẩm. Tìm xác suất để có đúng k sản phẩm tốt
trong n sản phẩm đã lấy ra.
Giải: Gọi X là số sản phẩm
tốt lấy ra được.
Ta có :
(3.2)
Ta ký hiệu xác suất dạng
(3.2) này là q(k,N,M,n).
Định nghĩa 3.2
Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối siêu bội
với tham số N, M, n, nếu phân phối xác suất dạng:
q(k,N,M,n)=
Định lý 3.1
Nếu n cố định , tăng N lên vô
hạn và tỉ số M/N tiến tới p , 0<p<1, thì phân phối siêu
bội với tham số (N,M,n) tiến tới phân phối nhị thức với
tham số (n,p), nghĩa là:
q(k,N,M,n) →Pn
(k) = .
3.3. Phân phối hình học
Ví dụ 3.4 Xét dãy
phép thử độc lập G1, G2,…., Gn,….trong đó mỗi phép thử
chỉ có hai biến cố A và
có
thể xảy ra. Xác suất để A xuất hiện trong mỗi phép thử
đều bằng p. Gọi X là biến ngẫu nhiên chỉ số phép thử
cần thiết thực hiện để lần đầu xuất hiện biến cố A.
Tìm phân phối xác suất của X.
Giải:
X nhận các giá trị:
1,2,3,..,n,…
Xác suất để X nhận giá trị
k là P[X=k]= (1-p)k-1.p, k=1,2,3,…. (3.3)
Định nghĩa 3.3
Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối hình học
nếu phân phối xác suất có dạng (3.3), tức là:

Ví dụ 3.5 Tiến hành
bắn không hạn định vào một bia. Xác suất để mỗi viên
đạn trúng đích là p=0,2. Bắn cho tới khi nào trúng bia
thì dừng. Gọi X là viên đạn cần bắn để lần đầu tiên
trúng bia. Tìm phân phối xác suất của X và hàm phân
phối của nó.
Giải:
X có phân phối hình học,
p=0,2.
Vậy phân phối xác suất của X
là: 
Hàm phân phối

Ví dụ 3.6 Giả sử biến
ngẫu nhiên X có phân phối hình học. Tính kỳ vọng và
phương sai của X.
Giải: Phân phối xác suất h́nh
học: 

Áp dụng định nghĩa phương
sai: DX=E(X2)-(EX)2
Tương tự tính được
([3], tr133)
Từ đó

3.4. Phân phối chuẩn:
Sau đây là một phân phối cuả
biến ngẫu nhiên liên tục.
Định nghĩa 3.4
Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối chuẩn
( dạng tổng quát), ký hiệu
,
nếu hàm mật độ có dạng:

Trường hợp đặc biệt a=0,
thì hàm mật độ có dạng :
,
Hàm phân phối tương ứng với
N(0,1) là : .
Định lý 3.2 Nếu
biến ngẫu nhiên X có phân phối chuẩn dạng
thì
:
i)
có
phân phối chuẩn N(0,1)
ii)
.
Chứng minh ( SV xem [3], tr
105).
Ví dụ 3.7 Giả sử độ
cao X của trẻ em tuân theo luật phân phối chuẩn dạng
N(0,3; 0,01). Tính xác suất để trẻ em có độ cao nằm
trong khoảng (1,2; 1,4).
Giải:
Ta có
=F(1)-F(-1)
= 2F(1)-1=0,6826.
(Chú ý: từ F(x) có
F(-a)=1-F(a); tra bảng phân phối chuẩn N(0,1)
(Bảng 2 - Phụ lục) ta có
F(1)=0,8413) |